05/10/2022

Học Tiếng Hàn Quốc Trên Truyền Hình – Bài Số 130

회 싱가포르에서 일하게 되었어요 (Tôi sẽ được làm việc ở Singapore).


Xem thêm: 

 Học tiếng hàn quốc trên truyền hình  

 Học tiếng hàn quốc qua video 

Lời hội thoại trong video:

안녕하세요? Vũ Thanh Hương 입니다. Các bạn đã sẵn sàng tham gia bài học mới của chương trình Cùng học tiếng Hàn Quốc chưa? 지승현 선생님 có vẻ đã sẵn sàng với bài học mới của chúng ta rồi.

안녕하세요? 지 선생님.

안녕하세요. 지승현입니다.

그럼 먼저 지난 시간에 배운 말, 지 선생님과 함께 복습해 볼까요?

Trong bài học lần trước, chúng ta đã tìm hiểu cách diễn đạt như 이제 완전히 한국 사람이 되었어요. để nói về một trạng thái đã thay đổi như thế nào. Chúng ta phải gắn từ 이 hoặc 가 vào sau từ chỉ sự thay đổi và theo sau đó là cụm từ 되다. 네, 그렇죠.

그럼 제가 선생님에게 질문해 보겠습니다.

지 선생님, 어제 뭐 했어요? 오늘 한국말을 가르칠 준비를 했어요.

선생님은 이제 완전히 한국어 전문가가 되었어요.

Tôi không biết là liệu tôi có thể gọi mình là một chuyên gia được không nhưng tôi phải thừa nhận rằng bản thân tôi đã học được nhiều điều trong quá trình làm chương trình này. Trong bài học lần này, chúng ta sẽ học cách làm thế nào để nói về việc một trạng thái chuyển sang một tình trạng khác.

Nếu các bạn nhớ lại thì chúng ta đã từng tập trung tìm hiểu sự thay đổi đã diễn ra, nhưng lần này, chúng ta sẽ tập trung vào việc một trạng thái đã thay đổi như thế nào. Bây giờ, chúng ta hãy cùng xem đoạn phim #S.

어떤 건물 앞 (마이클이 민욱과 이수지에게 다가가며 말을 건다.)

마이클 저 다음달부터 싱가포르에서 일하게 되었어요.

이수지 정말이에요?

그 회사가 싱가포르 회사예요?

마이클 아니오, 한국 회사에요.

그렇지만 싱가포르에 지점이 있어요.

민 욱 아! 그럼 싱가포르 지점에서 근무하게 되었어요?

취직도 하고 고향에도 갈 수 있게 되었네요.

이수지 그럼 언제쯤 싱가포르에 가게 돼요?

마이클 다음다음 주일쯤 떠나게 될 것 같아요.

민 욱 그럼 우리 모두 싱가포르 구경하러 같이 갑시다.

이수지와 마이클 그럽시다. 좋습니다

Michael nói các bạn của anh, 민욱 và 수지, là cuối cùng anh đã tìm được một công việc và sẽ làm việc ở chi nhánh của một công ty Hàn Quốc tại Singapore. Có vẻ như là mọi thứ đã thực sự trở nên tốt đẹp đối với Michael. Tuần sau anh sẽ lên đường về Singapore. Bây giờ anh đã có một công việc và anh cũng có thể trở về quê hương mình. 민욱 gợi ý là 3 người nên cùng nhau đi du lịch và tất cả đều có vẻ thích ý tưởng này.

Michael là một chàng trai may mắn. Anh có những người bạn tốt và bây giờ anh lại có cả một công việc tốt. Nào, bây giờ chúng ta hãy cùng kiểm tra cách diễn đạt chính trong bài học lần này Chúng ta sẽ học cách nói về một trạng thái biến đổi sang trạng thái khác bằng cách sử dụng cụm từ 게 되다 đặt sau một động từ Ta hãy cùng xem xét một số từ chính trong bài học lần này trước khi tìm hiểu các cách diễn đạt. Mời các bạn nhắc lại theo 선생님.

마음 (2회씩) tấm lòng

알다 biết 그만두다 thôi (một việc gì đó đang làm)

한글 chữ Hàn Quốc

딴 đoạt, đạt

다루다 điều khiển Michael đã nói câu anh sẽ làm việc ở Singapore từ tháng sau như thế nào nhỉ? 저 다음달부터 싱가포르에서 일하게 되었어요.

Sau đó, 민욱 đã hỏi Michael là anh sẽ làm việc ở chi nhánh tại Singapore phải không? Vậy anh đã hỏi câu này như thế nào?

그럼 싱가포르 지점에서 근무하게 되었어요? 민욱 có vẻ như hơi ganh tị với Miachel vì anh đã xin được việc và lại được trở lại quê hương mình. Anh đã dùng cách diễn đạt gì nhỉ?

취직도 하고 고향에도 갈 수 있게 되었네요.

Về phần mình, 수지 hỏi Michael là khi nào anh sẽ lên đường về Singapore. Chúng ta hãy cùng thử nói câu này trong tiếng Hàn.

그럼 언제쯤 싱가포르에 가게 돼요?

Các bạn có để ý thấy nhân tố chung trong những câu mà 3 người đã nói hay không? Tất cả các mệnh đề 일하게 되었어요, 근무하게 되었어요, 갈 수 있게 되었네요, và 가게 돼요. đều có chứa cách diễn đạt 게 되다. 선생님, cô có thể giải thích thêm với chúng tôi về cách diễn đạt này được không? Nếu các bạn nhớ lại thì trong bài học lần trước, chúng ta đã học cách làm thế nào để nói về sự thay đổi diễn ra khi chúng ta nói về một trạng thái nào đó chuyển đổi sang dạng khác. Nhưng lần này, chúng ta sẽ học cách nói về những sự thay đổi toàn bộ. Trong trường hợp này, tất cả những gì chúng ta cần làm là gắn cách diễn đạt 게 되다 vào thân động từ diễn tả sự thay đổi. Chúng ta cần phải lưu ý là cách diễn đạt 에 되어요 thường được rút gọn thành 에 돼요, nhưng cách bạn đừng nhầm với 돼요.

Ngoài điểm này ra, các bạn không cần phải lo lắng điều gì nữa. Chúng ta hãy cùng luyện sử dụng cách diễn đạt 게 되다.

잘 알다 잘 알게 되었어요 그만두다 그만두게 되었어요 잘 읽을 수 있다 잘 읽을 수 있게 되었어요 일하다 일하게 되었어요 다룰 수 있다 다룰 수 있게 되었어요 이수지 씨 마음을 잘 알게 되었어요 이 회사를 그만두게 되었어요 이제 한글을 잘 읽을 수 있게 되었어요 이젠 딴 회사에서 일하게 되었어요

Đã đến lúc học một vài cách diễn đạt khác. Khi nào thì Michael sẽ bắt đầu làm việc ở Singapore. 선생님, câu trả lời cho câu hỏi này là gì ạ? 다음달부터요. Đúng vậy, đó là từ tuần sau. Chúng ta đã học câu này trước đây rồi, nó được dù khi muốn nói về việc một điều gì đó bắt đầu. Bây giờ, chúng ta có thể nói câu ‘Tôi sẽ làm việc ở một công ty khác từ ngày mai’ trong tiếng Hàn như thế nào?

That’s right, it’s from next week. We have already learned this before, it is used to talk about when something starts. Now how would we say ‘I will be working at a different company from tomorrow’ in Korean? 저는 다음달부터 딴 회사에서 일해요.(2회 반복) Michael đã nói rằng anh sẽ làm việc ở chi nhánh tại Singapore của công ty anh, đó chính là cụm từ 싱가포르 지점. 지점 có nghĩa là chi nhánh văn phòng.

Một cách diễn đạt thú vị khác là 다음다음có nghĩa là sau nữa. 다음bản thân nó có nghĩa là sau và vì vậy 다음다음 có nghĩa là sau nữa. Mời các bạn nhắc lại theo 선생님 지점 / 다음다음 (2회 반복) 민욱 đã gợi ý là họ cùng đi Singapore với nhau. Anh đã nói câu này như thế nào nhỉ?

그럼 우리 모두 싱가포르 구경하러 같이 갑시다. 구경 có nghĩa là nhìn, hoặc trong trường hợp này có nghĩa là đi ngắm cảnh.

Nào, đã đến lúc tổng kết lại những gì chúng ta đã học cho đến lúc này, chúng ta hãy cùng ôn lại từng cách diễn đạt theo đoạn phim. Đã đến bài học cuối cùng của chương trình Cùng học tiếng Hàn Quốc rồi. Trong bài học lần này, chúng ta đã học cách nói một trạng thái biến đổi sang trạng thái khác như thế nào. Như trong các ví dụ 가게 되다, và 일하게 되다tất cả những gì chúng ta phải nhớ là gắn các diễn đạt 게 되다 vào thân động từ. Chúng ta hãy cùng ôn nhanh lại nhé.

선생님, 이제 이 한국어 방송이 끝나게 되면 무얼 하고 싶어요? 아직 잘 몰라요. 그렇지만 이 LET’S SPEAK KOREAN 방송은 잊지 못할 거예요.

Tôi cũng vậy. Bây giờ, chúng ta hãy nói lời cảm ơn với các khán giả, những người đã cùng chúng ta đi suốt 130 bài học của chương trình Cùng học tiếng Hàn Quốc. Chúng tôi hi vọng sẽ sớm gặp lại các bạn trong một chương trình khác. Nhưng cho đến lúc đó, các bạn đừng quên luyện tập tiếng Hàn nhé.

Một lần nữa cảm ơn các bạn vì đã xem chương trình Cùng học tiếng Hàn Quốc. 안녕히 계세요.

안녕히 계세요.


1 1 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x