07/10/2022

Học Tiếng Hàn Quốc Trên Truyền Hình – Bài Số 46

Video Tiếng Anh!

청소를 하고 쉬었어요 (Dọn nhà xong thì nghỉ ngơi).


Xem thêm: 

  Học tiếng hàn quốc trên truyền hình  

 Học tiếng hàn quốc qua video 

Lời hội thoại trong video:

안녕하세요? Vũ Thanh Hương 입니다.

만나서 반갑습니다.

지승현 선생님 안녕하세요?

안녕하세요. 지승현입니다.

Rất vui mừng được gặp các bạn trong buổi học hôm nay.

Những ngày nghỉ cuối tuần của chị thế nào?

Tôi đã dành ngày nghỉ của tuần vừa rồi để dọn dẹp nhà cửa.

Chị có phải làm nhiều lắm không?

Tôi đã phải lau dọn rất nhiều.

Thật là dễ chịu khi trông thấy mọi thứ đều gọn gàng.

Đúng vậy. Tôi nghĩa là mình nên mời mọi người đến nhà khi nhà cửa đang gọn gàng, ngăn nắp.

Hi vọng là tôi có tên trong danh sách những người được mời.

Cô sẽ là một trong những người được mời đầu tiên.

Nhưng bây giờ chúng ta phải bắt đầu với bài học hôm nay thôi.

Mời các bạn đến với nội dung bài học.

민욱 hỏi Michael là anh ấy đã làm gì trong những ngày nghỉ cuối tuần..

 

Michael trả lời rằng anh ấy đã đi thăm Pusan.

Anh ấy đã đi ngắm cảnh ở đây và còn ăn cả gỏi cá nữa.

Trong khi đó thì 민욱 dọn dẹp nhà cửa và dành thời gian còn lại để nghỉ ngơi.

Mời các bạn đến với các cấu trúc trong bài.

Hôm nay chúng ta sẽ học cách dùng liên từ để nối hai hay nhiều hành động trong một câu với nhau.

Chúng ta sẽ lấy thân động từ cộng với  liên từ 

 

Nhưng trước hết chúng ta sẽ học một số từ chỉ hành động.

 

청소하다(2회씩)

 

여행하다

 

구경하다

 

쉬다

 

여기저기 구경하고 회도 먹었어요. /   저는 집에서 청소를 하고 쉬었어요.

  장면편집(2번 반복)

 

Michael nói rằng anh ấy đã đi Pusan vào kì nghỉ cuối tuần.

 

Anh ấy đã làm những gì?

 

Anh ấy đã đi ngắm cảnh và ăn gỏi cá.

 

Câu này trong tiếng Hàn sẽ nói thế nào thưa cô 지승현

 

여기저기 구경하고 회도 먹었어요

 

Thế những ngày nghỉ của 민욱 thì thế nào?

 

Anh ấy đã dành những ngày cuối tuần để làm gì?

 

민욱 dọn dẹp nhà cửa và nghỉ ngơi

 

Trong tiếng Hàn câu này phải nói thế nào thưa cô 지승현

 

집에서 청소를 하고 쉬었어요

 

Chúng ta chỉ nghe thấy những từ 구경하고, và  청소를 하고

 

Thưa cô 지승현 khi nào chúng ta sử dụng những mẫu câu này?

 

Tôi sẽ đưa ra một ví dụ.

Nếu cô muốn nói là mình đã đi ngắm cảnh và ăn gỏi cá thì câu này đáng lẽ sẽ nói là 구경했어요그리고 회를 먹었어요. Từ 그리고 ở đây có nghĩa là “và”, nhưng có một cách đơn giản hơn để nói hai câu trên.

Chúng ta sẽ nói một cách ngắn gọn hơn, 구경했어요그리고 회를 먹었어요.

Chúng ta chỉ cẩn nói 구경하고 회를 먹었어요.

Chúng ta sẽ bỏ 그리고. đi và thay bằng   vào thân động từ nguyên thể 구경하다


0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x