04/10/2022

Học Tiếng Hàn Quốc Trên Truyền Hình – Bài Số 49

음악 듣는 것 좋아해요? (Thích nghe nhạc).


Xem thêm: 

  Học tiếng hàn quốc trên truyền hình  

 Học tiếng hàn quốc qua video 

Lời hội thoại trong video:

안녕하세요? Vũ Thanh Hương 입니다. Kính chào quí vị, chào các bạn. Rất vui được gặp lại quí vị và các bạn trong bài học ngày hôm nay. Chúng ta sẽ cùng dành thời gian để tiếp tục khám phá những điều mới mẻ trong văn hóa ngôn ngữ của đất nước Hàn Quốc.

안녕하세요. 지승현입니다.

Trong bài học trước, chúng ta đã học được mẫu câu cần dùng khi muốn nói cho ai biết chúng ta đi đến một địa điểm cụ thể nào đó với mục đích gì.

Cấu trúc câu đó là:

động từ +  + từ chỉ địa điểm +  가다

Mời các bạn cùng ôn tập.

지승현선생님 어제  했어요?

영화 보러 극장에 갔어요

Cô có phải là một fan hâm mộ của các bộ phim nổi tiếng không?

Chắc chắn là vậy, đó là một trong những sở thích của tôi.

Theo tôi được biết thì cô 지승현 là fan hâm mộ của những bộ phim nổi tiếng. Thế còn các bạn? sở thích của

các bạn là gì?

Khi chúng ta đến với cuộc phỏng vấn, hay trong câu chuyện thường nhật với bạn bè hay người mới

quen…v…v…có rất nhiều cơ hội để chúng ta có thể nói về sở thích của cá nhân. Vậy muốn nói cho ai đó về sở thích của bạn bằng tiếng Hàn, thì bạn sẽ phải nói như thế nào. Chúng ta cùng đề cập tới nội dung này trong bài học ngày hôm nay. Mời các bạn xem phim và tìm hiểu ngữ cảnh thực tế.

VTR

nhạc

Michael đang nghe nhạc. Anh ấy nói là anh ấy thích nghe nhạc và khiêu vũ. Nhưng 나오미 lại không thích khiêu vũ, sở thích của cô ấy là chụp ảnh.

Mời các bạn đến với những cấu trúc trong bài.

(off)

Ngày hôm nay chúng ta sẽ học cách nói cho ai đó biết về sở thích của mình. Và để biểu đạt ý nghĩ này bằng lời chúng ta sẽ dùng đến cụm từ  

Trước hết mời các bạn làm quen với một số từ biểu thị một số sở thích thông dụng. Mời các bạn đọc theo cô 지승현

2회씩)음악을 듣다    nghe nhạc

춤을 추다                    khiêu vũ

사진을 찍다                chụp ảnh

그림을 그리다          vẽ tranh

Các nhân vật trong đoạn phim vừa xem đã sử dụng những từ chúng ta vừa học như thế nào. Mời các bạn xem lại phim và chú ý nắm bắt ngữ cảnh.

음악 듣는  좋아해요? / 좋아해요. /

  취미는 사진 찍는 거예요. 장면편집(2 반복)

Khi thấy Michael vừa nghe nhạc vừa hát theo, 나오미 hỏi Michael là có phải cậu thích nghe nhạc không?

Câu “Bạn có thích nghe nhạc không”

Trong tiếng Hàn câu này sẽ được nói thế nào thưa cô 지승현

음악 듣는 것 좋아해요?

나오미 nói sở thích của cô ấy là chụp ảnh.

Cô ấy đã nói thế nào nhỉ?

제 취미는 사진 찍는 거예요.

Trong một số bài học gần đây, các bạn đã được biết đến một số mẫu câu như 음악을 들어요, và  들었어요 nhưng trong bai hôm nay chúng ta lại nghe thấy có một vài cụm từ mới là 음악 듣는  và 사진 찍는 

Trong cả hai câu trên, chúng ta đều thấy có cụm từ   Vậy nó có nghĩa là gì và chúng ta sẽ dùng nó khi nào thưa cô 지승현?

Ví dụ trong câu nói là 저는 영화를 좋아해요, thì danh từ 영화 là chủ thể của câu. Nếu nói tôi thích xem phim thì trong trường hợp này, động từ 보다 (xem) làm chức năng như một danh từ bằng cách thêm   vào sau nó. Vì vậy nó sẽ trở thành 영화 보는 .

Có nghĩa là  cụm từ 영화 보는  sẽ làm chủ ngữ của câu.

Vậy nếu nói “tôi thích xem phim” thì sẽ nói là

저는 영화 보는 것을 좋아해요.

Thế còn về chụp ảnh?

Nếu muốn nói anh (chị) ấy thích chụp ảnh thì sẽ nói thế nào thưa cô 지승현

저는 사진 찍는 것을 좋아해요.

Trong câu 저는 영화 보는  것을 좋아해요 và 저는 사진 찍는 것을 좋아해요 các bạn chỉ cần cộng   vào thân động từ.

Đúng vậy, chúng ta chỉ cần cộng   vào thân động từ thì nó sẽ trở thành một danh từ. Các bạn hãy nhớ nguyên tắc này.

Chúng ta đã biết được nguyên tắc của nó, vậy bây giờ chúng ta sẽ cùng luyện tập.

음악 듣는 것을 좋아해요.(2회) thích nghe nhạc

춤 추는 것을 좋아해요.              thích khiêu vũ

사진 찍는 것을 좋아해요.          thích chụp ảnh

그림 그리는 것을 좋아해요.      thích vẽ tranh

Nhưng các bạn có thấy 나오미 sử dụng một mẫu câu hơi khác không?

Đúng vậy, cô ấy nói  취미는 사진 찍는 거예요

Các bạn còn nhớ trong bài học trước, chúng ta đã học mẫu câu 학생이에요 và  중국 사람이에요 không?

Chúng ta đã thêm cụm từ 이에요 vào sau danh từ. Nó cũng là một quy tắc đơn giản bởi vì dộng từ 찍다 sẽ trở thành  danh từ khi chúng ta thêm cụm   vào và nó sẽ trở thành 찍는 .

Còn một điều nữa, 거예요 là dạng rút gọn của 것이에요

Tôi nghĩ là bây giờ chúng ta nên dành thời gian để luyện tập.

Mời các bạn đọc theo cô 지승현

제 취미는 사진 찍는 것이에요.sở thích của tôi là chụp ảnh

제 취미는 영화 보는 것이에요.sở thích của tôi là xem phim

제 취미는 여행하는 거예요.     sở thích của tôi là đi du lịch

제 취미는 그림 그리는 거예요 sở thích của tôi là vẽ tranh

Cũng không khó lắm phải không các bạn?

Chỉ việc cộng thêm cụm từ   vào sau thân động từ và chúng ta sẽ có mẫu câu như là  것을 좋아해요, hay   것이에요 거예요

Bây giờ cô 지승현 và tôi sẽ thực hành một đoạn hội thoại ngắn để hỏi và trả lời về những gì chúng ta vừa học.

Mời các bạn chú ý lắng nghe.

음악 듣는  좋아해요?

네, 음악 듣는 것 좋아해요

 추는  좋아해요?

네, 춤 추는 것 좋아해요

취미가 뭐예요?

운동하는 거예요

취미가 뭐예요?

여행하는 거예요

BRIDGE

전체 타이틀 데모 브릿지

덤으로 배우는 

Michael hỏi 나오미 sở thích cô ấy là gì.

취미 có nghĩa là “sở thích”.

Sở thích của tôi những khi rảnh rỗi là đi chụp ảnh. Câu này sẽ nói là

 취미는 사진 찍는 거예요

Trong câu  취미   ,     ở đây có nghĩa là “của tôi”,  취미   có nghĩa như là “sở thích của tôi là”.

Bây giờ mời các bạn xem phim

드라마 따라하기  (드라마 내용  반복 3)

Mời các bạn ôn tập lại toàn bộ nội dung bài học một lần nữa.

드라마 완성편

BRIDGE 한글과 발음

Phần tiếp theo của bài hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục học về nguyên âm.

Hôm nay chúng ta sẽ học tới nguyên âm ‘.

Thật ra nguyên âm này là sự kết hợp của nguyên âm ‘  và nguyên âm  ‘.

Mời các bạn lắng nghe cách đọc của cô 지승현

예, 예, 예.

Đúng vậy, nguyên âm nay được đọc là .

Chúng ta sẽ học một số từ có nguyên âm .

예뻐요(3회) xinh đẹp

예술             nghệ thuật

복습과 CLOSING

Đã đến lúc chúng ta phải nói tạm biệt với buổi học hôm nay.

Hôm nay chúng ta đã học được cách thêm cụm từ   vào thân động từ để biến nó thành một danh từ.

Tôi sẽ hỏi cô 지승현 một số câu hỏi.

선생님운동하는  좋아해요?

수영하는  좋아해요.

안착히 씨도 운동하는 것 좋아해요?

아니오저는 운동하는   좋아해

보는  좋아해요.

 (함께 웃음)

 Hẹn gặp lại các bạn trong buổi học sau.

안녕히 계세요

안녕히 계세요.

Kết thúc


0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x