07/10/2022

Học Tiếng Hàn Quốc Trên Truyền Hình – Bài Số 57

회의하러 갔습니다 (Đã đi họp).


Xem thêm: 

  Học tiếng hàn quốc trên truyền hình  

 Học tiếng hàn quốc qua video 

Lời hội thoại trong video:

안녕하세요? Vũ Thanh Hương 입니다. Kính chào quí vị, chào các bạn. Rất vui mừng được gặp lại quí vị và các bạn trong buổi học hôm nay. Như thường lệ, tôi và cô Ji Soong Heon sẽ hướng dẫn các bạn học bài.

네, 안녕하세요. 지승현입니다.

만나서 반갑습니다.

Trong bài học hôm trước, chúng ta đã học cách hỏi cũng như cách trả lời xã giao trong trường hợp người đối thoại với bạn  là người lạ, người bề trên. Lối nói này thể hiện chúng ta tôn trọng đối phương nhưng cũng biểu hịên rõ là bạn và người đối thoại có khoảng cách về tình cảm cũng như địa vị xã hội. Mời các bạn cùng ôn tập lại.

Nếu muốn hỏi một người lạ câu “bưu điện nằm ở đâu” thì chúng ta sẽ phải nói thế nào nhỉ?

우체국이 어디에 있습니까?

Nếu câu trả lời của người lạ mặt đó là “bưu điện ở ngay đằng sau ngân hàng” thì sẽ phải nói thế nào thưa cô 지승현

은행 건물 뒤에 있습니다.

Đó là nội dung buổi học hôm trước.

Trong bài học ngày hôm nay, chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu và học cách nói trong khuôn khổ xã giao. Chúng ta nên nhớ là cách nói này được sử dụng khi người đối thoại với chúng ta là người lạ, người có địa vị xã hội, và không thân thiết với chúng ta.

Mời các bạn xem phim.

VTR

nhạc

Chúng ta vừa thấy Michael ở công sở và trả lời điện thoại.

Người gọi đã đề nghị Michael cho gặp 이영기 một đồng nghiệp của anh ấy

Michael hỏi một đồng nghiệp khác về Lee Yong Gi, thì được biết Lee ong Gi đã đến văn phòng và đã đi dự họp.

Michael ghi lại lời nhắn của người gọi điện tới. Và ngay sau khi Lee Yong Gi đi họp về, anh ấy đã chuyển mẩu giấy ghi lời nhắn đó cho bạn.

Bây giờ chúng ta sẽ đến với những cấu trúc câu của bài hôm nay.

Chúng ta sẽ học cách hỏi về những điều đã xảy ra trong quá khứ bằng cách đặt câu có sử dụng hậu tố 었습니다 hoặc 었습니까? trong khuôn khổ lịch sự xã giao hoặc khi nói với người không mấy thân thiết với mình

Nhưng trước khi đi vào chi tiết, mời các bạn cùng học một số từ vựng.

(2회씩)

전화를 받다              nghe điện thoại

전화를 걸다              gọi điện thoại

출근하다  đi làm (đến nơi làm việc)

회의하다               họp

Bây giờ chúng ta sẽ học cách sử dụng những từ trên trong hội thoại hàng ngày.

Mời các bạn xem băng.

이영기  출근했습니까출근했습니다.   / 어디에 갔습니까?  회의하러 갔습니다

 장면 편집(2 반복)

Michael hỏi đồng nghiệp của anh ấy là 이영기  đã đến cơ quan chưa

Câu này trong tiếng Hàn sẽ được nói thế nào thưa cô 지승현

이명기씨 출근했습니까?

anh ấy đã đến công sở rồi. Câu này sẽ nói là

네, 출근했습니다

출근 có nghĩa là đi làm.

이명기  lại không có mặt ở bàn làm việc của anh ấy. Bạn đồng nghiệp của Michael nói là anh ấy đã đi họp. Nếu muốn nói là ai đó vừa đi họp thì chúng ta sẽ nói thế nào thưa cô 지승현

회의하러 갔습니다

Thay vì chỉ nói 츨근했어요. và 갔어요 thì chúng ta nói 출근했습니다 và 갔습니다

Đây là những mẫu câu lịch sự chúng ta đã học trong bài hôm trước. Chỉ có một điều khác biệt so với bài cũ đó là tất cả động từ đều chia ở thì quá khứ.

Từ 습니다 và 습니까? chúng ta chia nó thành 었습니다 và 었습니까?.

Thưa cô 지승현, khi câu ở thì quá khứ thì khi kết thúc câu, chúng ta nói là 었습니다 và 었습니까 có đúng không?

Đúng vậy, khi các bạn muốn chia động từ hoặc tính từ ở thì quá khứ thì chúng ta nên kết thúc câu bằng hậu tố 었습니다 hoặc 었습니까

전화를 받다 + 았습니다 ⇒ 전화를 받았습니다

 전화를 걸다 + 었습니다 ⇒ 전화를 걸었습니다

 출근하다   였습니           ⇒ 출근했습니다

 회의하다    였습니다       ⇒ 회의했습니다

Khi thân của động từ hoặc tính từ kết thúc là  hoặc  thì chúng ta thêm 았습니다, còn đối với những nguyên âm còn lại thì chúng ta thêm 었습니다.

Đối với những động từ kết thúc là 하다 chúng ta thêm 였습니다 để biến nó trở thành 하였습니다. Nhưng người ta thường đọc ngắn lại là 했습니다

전화를 받다 trở thành 전화를 받았습니다,

전화를 걸다 trở thành 전화를 걸었습니다,

출근하다 trở thành 출근했습니다 and                                                              

회의하다 trở thành 회의했습니다 …

Bây giờ chúng ta sẽ dùng một số từ vựng vừa học để luyện tập một số ví dụ cùng cô 지승현

전화를 받다 전화를 받았습니다

전화를 걸다 전화를 걸었습니다

출근하다 출근했습니다

회의하다 회의했습니다

Bây giờ chúng ta sẽ luyện tập bằng cách đặt một số câu hỏi.

Giống như bài trước, chúng ta sẽ thêm từ ?  để đặt câu hỏi.

Nếu muốn hỏi ai đó câu “đã làm gì thế” thì chúng ta sẽ nói thế nào?

뭐 했습니까?(2회)

Tôi và cô 지승현 sẽ có một đoạn hội thoại ngắn. Mời các bạn cùng tham gia.

 했습니까?

전화를 받았습니다.

전화를 걸었습니까?

네, 전화를 걸었습니다

출근했습니까?

네, 출근했습니다. // 뭐 했습니까?

회의했습니다.

BRIDGE

전체 타이틀 데모 브릿지

덤으로 배우는 

Chúng ta sẽ học thêm một số mẫu câu thông dụng nữa.

Michael nói với người gọi điện thoại rằng hiện giờ 이영기  không có mặt ở bàn làm việc. Anh ấy đã nói thế nào thưa cô 지승현

지금 자리에 없습니다.

지금 có nghĩa là “bây giờ” còn 자리 dùng để nói tới chỗ bạn đồng nghiệp của Michael ngồi, đó chính là chiếc bàn làm việc của anh ấy.

Câu trả lời của Michael có nghĩa là hiện nay thì người đó không có mặt ở vị trí làm việc.

Đây là một mẫu câu rất hay gặp khi bạn trả lời điện thoại. Vì vậy các bạn nhớ học thuộc mẫu câu này.

지금 자리에 없습니다.    (2회)

Còn một mẫu câu nữa cũng không kém phần quan trọng, đó là Michael nói với người gọi là hãy gọi lại sau. Câu này nói là

나중에 다시 전화 해 주세요

나중에 có nghĩa là “lát nữa, lần sau”.

Bây giờ chúng ta sẽ ôn tập lại những gì vừa học. Mời các bạn xem phim.

Chúng ta sẽ xem lại toàn bộ đoạn phim một lần nữa.

드라마 완성편

BRIDGE 한글과 발음

Trong phần này, chúng ta sẽ tổng kết lại toàn bộ 복모음 đã học trong những bài trước.

 ‘ ‘ ‘ ‘‘ ‘ 

 ‘ ‘ ‘ ‘ ‘ ‘ ‘

 ‘ ‘ ‘ ‘ ‘ ‘ ‘

 ‘ ‘ ‘ ‘ ‘

복습과 CLOSING

Đã đến lúc chúng ta phải dừng bài học hôm nay.

Trong bài này, chúng ta đã học được cách hỏi và trả lời lịch sự trong những trường hợp trịnh trọng hoặc khi nói chuyện với những người không mấy thân quen. Mời các bạn cùng ôn tập lại.

 선생님어제 어디에 갔습니까?

극장에 갔습니다.  안착히 씨는 뭐 했 습니까?

저는 집에서 일했습니다

Bài học của chúng ta hôm nay đến đây là kết thúc.

Hẹn gặp lại các bạn lần sau.

안녕히 계세요

안녕히 계세요.

Kết thúc


0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x