29/09/2022

Học Tiếng Hàn Quốc Trên Truyền Hình – Bài Số 63

힘들어서 못 올라갔어요 (Tôi đã không leo núi được vì mệt).


Xem thêm: 

  Học tiếng hàn quốc trên truyền hình  

 Học tiếng hàn quốc qua video 

Lời hội thoại trong video:

안녕하세요? Vũ Thanh Hương 입니다. Rất vui mừng được gặp lại các bạn trong chương trình học tiếng Hàn Quốc trên Đài truyền hình.  Như thường lệ, cô 지승현 sẽ cùng tôi hướng dẫn các bạn trong bài hôm nay.

안녕하세요선생님

안녕하세요지승현입니다.

Trong bài học trước, chúng ta đã học một số mẫu câu dùng để nói về những việc mà ai đó nên làm hoặc cần phải làm. Mời các bạn ôn tập lại bài cũ.

선생님오늘   거예요?

내일 여행을  거예요그래서 오늘은 여행 준비를 해야 돼요

Vậy chìa khóa để nói về những việc chúng ta cần làm hoặc nên làm chính là cụm từ 아야 해요

선생님근데 어디에 가세요?

제주도에  거예요

Nghe tuyệt đấy vì tôi nghe nói những ngày này thời tiết ở đảo Cheju thật không thể tưởng tượng nổi.

Tin tôi đi, tôi cũng đang tính từng ngày một đây.

Cảnh ở đây hoàn toàn là cảnh đẹp tự nhiên.

Quay trở lại với bài học hôm nay của chúng ta, trong bài này chúng ta sẽ học cách nói về những điều rút ra được sau những sự việc nào đó.

Mời các bạn xem phim.

VTR

nhạc

Michael đang kể cho Sato  về chuyến đi của anh ấy. Sato  hỏi Michael thấy thế nào về chuyến đi và anh ấy trả lời là anh ấy đã thật sự có một khoảng thời gian rất thú vị.

Anh ấy nói rằng phong cảnh rất đẹp và bãi biển thì rất là tuyệt. Michael cũng nói thêm là mặt anh ấy bị rám nắng vì anh ấy đi bơi cũng nhiều. Sato  hỏi Míchael là anh ấy có  leo lên tận đỉnh núi Sorak không? Và về điều này thì anh ấy thấy hơi thất vọng vì anh ấy quá mệt nên không thể leo lên tận đỉnh núi được.

Trong bài hôm nay, chúng ta sẽ học cách sử dụng những từ 아서,  어서, và

여서 để nói về những điều suy ra được từ một số sự việc nào đó.

Trước khi bắt đầu bài học, mời các bạn cùng học một số từ mới với cô 지승현

(2회씩)

올라가다

힘들다

늦게 도착하다

예약을 하다

Vậy những từ mới này được dùng thế nào trong những đoạn hội thoại hàng ngày? Mời các bạn cùng xem băng.

산도 아름답고 근처에 바다도 있어서 아주 좋았어요./ 수영을 많이 해서 얼굴이 탔어요./

들어서  올라갔어요

Anh ấy nói đã có một khoảng thời gian rất tuyệt khi leo lên dãy núi Sorak.

Thế anh ấy đã suy ra được điều gì và anh ấy đã nói thế nào?

산도 아름답고 근처에 바다도 있어서 아주 좋았어요

Đúng vậy, anh ấy đã nói là phong cảnh rất đẹp và có một bãi biển ở ngay gần đó nên cũng rất tuyệt.

Vậy tại sao anh ấy bị rám nắng? Anh ấy nói là vì đã đi bơi khá nhiều nên mặt anh ấy đã bị cháy nắng. Anh ấy đã nói thế nào thưa cô 지승현

수영을 많이 해서 얼굴이 탔어요

Những nhân tố chung trong những câu trên là những cụm từ như 있어서, và 해서

Chúng ta có thể sử dụng những cụm từ trên để nói về những điều suy ra được sau một số sự việc nào đó.

Trong bài học trước, chúng ta đã được học về liên từ 그래서

Ví dụ 잠을 조금 잤습니다. 그래서 피곤합니다.

Vậy trong trường hợp này chúng ta có thể suy ra lý do mệt mỏi của anh ấy là vì anh ấy đã không ngủ đủ. Hai câu dùng để giải thích lý do trên được nối với nhau bằng cụm từ 그래서 nhưng để đơn giản, chúng ta cũng có thể chỉ dùng    để nối câu.

Cô 지승현 sẽ hướng dẫn chúng ta cách làm như vậy.

잠을 조금 자서 피곤합니다

Câu sẽ trở nên ngắn hơn và đơn giản hơn.

Đúng vậy.

Nhưng sẽ có khi chúng ta phải thêm ,, hay  vào trước từ , vậy nguyên tắc dùng thế nào thưa cô 지승현

Khi thân động từ hoặc tính từ kết thúc là  hoặc  thì chúng ta sử dụng 아서, đối với những nguyên âm còn lại chúng ta dùng 어서

Có điều là khi thân động từ kết thúc là 하다 thì chúng ta thêm 여서 và nó sẽ lại trở thành dạng ngắn đối với 해서 giống như là một số trường hợp đã xảy ra trong những bài học trước.

올라가다 kết thúc là  nên nó trở thành 올라가서

 힘들다 kết thúc là  nên nó trở thành 들어서.

늦게 도착하다thành 늦게 도착해서

예약을 하다 thành 예약을 해서

Chúng ta sẽ cùng ôn tập lại với cô 지승현

올라가다 올라가서 

힘들다 힘들어서

늦게 도착하다늦게 도착해서

예약을 하다 ,예약을 해서

Bây giờ chúng ta sẽ sử dụng những cụm từ đã học để tạo thành nhiều câu được nối với nhau bằng 

Mời các bạn luyện tập cùng chúng tôi.

산에 올라갔어요그래서 다리가       파요

산에 올라가서 다리가 아파요

힘들었어요그래서 집에 왔어요

힘들어서 집에 왔어요

버스가 늦게 도착했어요.

그래서 학교에 늦게 갔어요

버스가 늦게 도착해서

학교에 늦게          어요

Chúng ta sẽ đặt câu hỏi ai đó là lý do, điều suy ra sau một việc gì đó là thế nào?

Khi hỏi, chúng ta chỉ việc sử dụng từ  có nghĩa là “tại sao”. Nếu bạn muốn hỏi tại sao ai đó lại không định đi lên núi thì chúng ta có thể nói  산에  가요?

Bây giờ chúng ta sẽ cùng luyện tập một số câu hỏi và trả lời.

 다리가 아파요?

산에 올라가서 다리가 아파요

 집에 갔어요?

힘들어서 집에 갔어요

 학교에 늦게 갔어요?

버스가 늦게 도착해서 학교에 늦게 갔어요

BRIDGE

전체 타이틀 데모 브릿지

덤으로 배우는 

Chúng ta sẽ học thêm một số mẫu câu thông dụng nữa.

Trong đoạn phim chúng ta vừa xem, Michael nói núi rất đẹp, câu này trong tiếng Hàn sẽ nói thế nào thưa cô 지승현

Anh ấy đã nói 산이 아름답고.

아름답다 có nghĩa là cái gì đó đẹp.

Khuôn mặt bị cháy nắng, câu này sẽ nói thế nào thưa cô …

Đó là  얼굴이 탔어요.

 얼굴 là mặt và từ 탔어요 là cái gì đó bị cháy, thiêu đốt.

Thế từ gì có nghĩa là trên đỉnh núi?

Chúng ta có thể sử dụng từ 정상정상

Mời các bạn cùng luyện tập với cô 지승현

드라마 완성편

BRIDGE 한글과 발음

Phần tiếp theo của bài chúng ta sẽ đến với cách phát âm trong tiếng Hàn Quốc.

Tiếp theo bài cũ, chúng ta sẽ học thêm về phụ âm đối làm pátchim, hoặc những từ đứng cuối cùng của một từ.

Các bạn còn nhớ từ này không? Có hai 시옷 từ này đứng cạnh từ kia và gọi là 쌍시옷

Khi 쌍시옷 đứng ngay đầu của một từ, nó được phát âm như là 

Nhưng khi từ này đứng làm pát chim, chúng ta lại không đọc như vậy nữa.

Mời các bạn lắng nghe cách phát âm của cô 지승현

, ,

Các bạn hãy chú ý là cách phát âm nó cũng giống như khi nó đứng làm pátchim đơn … . Nhưng khi có một tiểu từ đứng sau thì cách phát âm của nó sẽ khác.

웃어요(우서요),웃어요,웃어요

있어요(이써요),있어요,있어요

복습과 CLOSING

Bây giờ chúng ta sẽ ôn tập lại toàn bộ những gì đã học hôm nay.

Trong bài này, chúng ta đã học về cụm từ 어서 để nói về lý do, điều suy ra được sau một việc gì đó.

Cô 지승현, trông cô có vẻ hơi mệt

다리가  아파요

 다리가 아파요?

어제 산에 올라가서 다리가 아파요

Bài học của chúng ta đến đây là kết thúc, hẹn gặp lại các bạn lần sau.

안녕히 계세요

Kết thúc


0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x