07/10/2022

Học Tiếng Hàn Quốc Trên Truyền Hình – Bài Số 94

다른 일 하느라고 아직 못 했어요 (Vì làm việc khác nên tôi vẫn chưa làm được).


Xem thêm: 

 Học tiếng hàn quốc trên truyền hình  

 Học tiếng hàn quốc qua video 

Lời hội thoại trong video:

안녕하세요? Vũ Thanh Hương 입니다.

Chào mừng các bạn đến với một bài học mới của chương trình “Cùng học tiếng Hàn Quốc”, và đây là 지승현 선생님 người hướng dẫn chúng ta trong các bài học. 안녕하세요, 선생님. 다시 만나서 반갑습니다.

안녕하세요, 지승현입니다. 다시 만나서 반갑습니다.

Trong bài học trước, chúng ta đã học cách làm thế nào để diễn đạt sự lo lắng, cách  an ủi ai đó và cách biểu đạt hi vọng hy vọng của mình về một việc gì đó

Bây giờ chúng ta hãy cùng ôn lại một chút nhé. 선생님, chúng ta sẽ nói như thế nào khi muốn bảo một ai đó đừng quá lo lắng?

너무 걱정하지마세요.

Vậy câu “Tôi hi vọng mọi việc rồi sẽ ổn” “giá như mọi việc đều tốt đẹp cả thì sẽ tốt biết bao”sẽ được nói như thế nào trong tiếng Hàn?

일이 잘 됐으면 좋겠어요.

Tôi hiểu rồi. Chúng ta đã được học cách sử dụng 었으면 좋겠어요 khi muốn diễn đạt mong muốn cũng như hi vọng của mình về một việc gì đó.

Trong bài học lần này, chúng ta sẽ học cách làm thế nào để nói rằng ta không thể làm được một điều gì đó.

Chúng ta hãy cùng xem đoạn phim và xem mọi việc diễn ra như thế nào nhé.

DRAMA (VTR)

사무실

(회사. 마이클, 커퓨터 앞에 앉아 있다)

남자1    마이클 어제 부탁한 서류 번역  했습니까?

마이클   아직   했습니다.

남자1    급한 거니까 빨리  주세요.

마이클   

수지.    마이클 이것  번역해 주세요급한 거니까 빨리요.

마이클   (웃으며알겠습니다.

(한참후)

남자1    마이클 아까 부탁한 서류 주세요.

마이클   다른  하느라고 아직  했습니다.

남자1    (얼굴을 찡그리며)아니 하느라고 이직   했습니까?

         아무튼   끝내고 퇴근하세요.

DRAMA에 관한 설명

Có vẻ như là Michael đã có công việc làm thêm ở một công ty, nhưng vì chưa quen với công việc nên anh  hoàn thành tất cả những công việc được giao.

Một đồng nghiệp nam đã hỏi Micheal là anh đã hoàn thành bài dịch được giao ngày hôm qua hay chưa. Nhưng hoá ra Micheal vẫn chưa thể hoàn thành công việc đó vì anh bận làm một việc khác do 수지 giao cho.

Có vẻ như là Micheal sẽ không thể về nhà chừng nào chưa hoàn thành công việc được giao. Thật tội nghiệp Micheal.

Bây giờ, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu các cấu trúc ngữ pháp trong bài học này.

(OFF)

Chúng ta sẽ học cách sử dụng lối diễn đạt 느라고 못để giải thích tại sao ta không thể làm một việc gì đó.

Và nếu các bạn đoán là chúng ta sẽ gắn cụm từ này vào sau thân động từ thì các bạn đã đoán hoàn toàn đúng rồi đấy.

Trước khi đi thẳng vào cách diễn đạt này, ta hãy cùng học một số từ mới có liên quan đến công việc. Các bạn hãy lắng nghe 선생님 đọc các từ này.

번역하다          dịch viết

서류를 작성하다   lập văn bản

복사하다          photocopy

보고서를 쓰다     viết báo cáo

보고하다          báo cáo

Bây giờ chúng ta hãy cùng xem phim để xem cách diễn đạt 느라고 못 được sử dụng như thế nào.///////////(주제 드라마)

Khi người đồng nghiệp hỏi Micheal về bài dịch mà anh đã được giao, Micheal nói anh đã không thể hoàn thành nó vì anh bận làm một việc khác. Micheal đã giải thích như thế nào?

다른 일 하느라고 아직 못 했어요.

Khi Michael nói do bận làm việc khác nên anh chưa hoàn thành được công việc được giao. Người đồng nghiệp liền hỏi anh “bận việc gì mà anh không làm xong việc đã được giao”. Câu này trong tiếng Hàn là

뭐 하느라고 아직 다 못 했습니까?

Trong hai câu

1/ 다른 일 하느라고 아직 못 했어요.

2/ 뭐 하느라고 아직 다 못 했습니까?

Các bạn hãy lưu ý cách diễn đạt 느라고 못 trong những câu này. 선생님, khi nào thì chúng ta dùng cách diễn đạt này?

Cách diễn đạt 느라고 chỉ có thể được sử dụng với động từ và nó được dùng để chỉ ra rằng do làm một việc gì đó mà không hoàn thành được một vịêc gì khác đúng giờ theo kế hoạch.

Có một điều quan trọng là cụm từ này chỉ được gắn vào sau động từ.

Ví dụ: Khi bạn không thể đi đến cuộc họp được vì phải làm việc, bạn có thể nói 일하느라고 모임에  갔어요.

Hay câu : “mải nói chuyện nên không nghe thấy”

이야기하느라고  들었어요.

느라고 못 là một cách diễn đạt rất hữu ích, vì vậy, tôi mong là các bạn sẽ ghi nhớ cách diễn đạt này.

Bây giờ, tại sao chúng ta không xem một vài ví dụ khác và thực hành với một vài câu hoàn chỉnh nhỉ?

일하느라고 모임에 못 갔어요.

Bận làm việc nên không đến buổi họp mặt được

이야기하느라고 언니말을 못 들었어요.

mải nói chuyện nên không nghe thấy chị nói gì

자느라고 드라마를 못 봤어요.

ngủ nên đã không xem được phim

소설책 읽느라고 보고서를 못 썼어요.

mải đọc tiểu thuyết nên đã không viết được báo cáo.

BRIDGE

덤으로 배우는말

Bây giờ là lúc chúng ta sẽ học một vài cách diễn đạt khác.

Người đồng nghiệp hỏi Micheal là anh đã hoàn thành việc dịch tập tài liệu được giao chưa. Anh ta đã hỏi là 어제 부탁한 서류 번역 다 했어요?, phải vậy không ạ? Từ tài liệu trong tiếng Hàn là 서류. Sau đó Micheal đã trả lời anh vẫn chưa thể hoàn thành nó. Người đồng nghiệp đã yêu cầu Micheal hoàn thành việc đó nhanh nhất có thể bởi tài liệu đó đang cần gấp. Anh ấy phải nói thế nào nhỉ?

급한거니까 빨리 해주세요.

Vâng, đúng vậy. Anh ấy đã nói 급한거니까 빨리 해주세요.

급하다có nghĩa là một cái gì đó cần gấp.

Và 빨리có nghĩa là một cách nhanh chóng.

Bây giờ tại sao chúng ta không thử nói cách diễn đạt này nhỉ?

급한거니까 빨리 해주세요.

Micheal cần nhiều thời gian để chuẩn bị bài dịch, nhưng người đồng nghiệp đã nói với anh rằng công việc phải được hoàn thành trong ngày hôm đó. Anh đã dùng cách diễn đạt gì nhỉ?

아무튼 이 일 다 끝내고 퇴근하세요.

아무튼nghĩa là dù thế nào đi chăng nữa. Các bạn hãy thử cách diễn đạt này.

아무튼 이 일 다 끝내고 퇴근하세요.

Đã đến lúc xem lại tất cả những gì đã học từ đầu buổi đến giờ. Ta hãy cùng xem lại đoạn phim từ đầu và ôn lại từng cách diễn đạt một.//////

Bây giờ đoạn phim sẽ được chiếu lại một lần nữa. Lần này các bạn hãy cố ghi nhớ các cách diễn đạt.//////

BRIDGE

한글과 발음 연습

Đây là một phần trong bài học của chúng ta, phần chúng ta học một vài cách phát âm chính xác trong tiếng Hàn.

Lần này chúng ta sẽ học cách phát âm trong trường hợp, một chữ được kết thúc bằng phụ âm ㄹhoặc âm tiết 을 có các chữ liền sau được bắt đầu bởi các phụ âm 기역, 디긋, 시옷, 비읍, 지읒

(OFF)Vâng, như các bạn có thể thấy, chữ 할được kết thúc bởi phụ âmㄹ

và chữ liền sau của chữ này được bắt đầu bởi phụ âm ㄱ. Ta hãy cùng xem cách phát âm chính xác của nó là gì.

할꺼예요.

Các bạn có thể thấy phụ âmㄱđã được bật âm mạnh giống như là phụ âm ㄲ, phải không? Đây là quy tắc chỉ được áp dụng khi các phụ âm ㄱ,ㄷ,ㅂ, ㅅ, ㅈ đi sau 을 hoặcㄹ.

(OFF)Vâng, khi ㄱ,ㄷ,ㅂ, ㅅ, ㅈ được đứng sau 을 hoặcㄹ, chúng được chuyển thành các âm mạnh là ㄲ, ㄸ, ㅃ, ㅆ,ㅉ.

Ví dụ: 할거예요 được phát âm là 할[꺼]예요

và 할 수 있어요 được đọc là 할 [쑤] 있어요.

Ta hãy cùng luyện tập thêm với nhiều ví dụ hơn nữa. Mời các bạn hãy đọc theo 선생님.

볼 거예요        저 영화를 볼 거예요.

갈데             갈데가 없어요.

먹을 수 없어요   돼지고기를 먹을 수 없어요.

복습과 CLOSING

Bây giờ chúng ta hãy ôn lại một chút trước khi chia tay nhé.

선생님, 어제 저녁 모임에 갔어요?

아니오, 일하느라고 못 갔어요. 안착히씨는 갔어요?

아니오, 저도 보고서 쓰느라고 못갔어요.

Tôi hi vọng là chúng ta đã không bỏ sót điều gì.

Đã hết thời gian dành cho bài học lần này rồi. Hẹn gặp lại các bạn lần sau 안녕히계세요.


0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x