04/10/2022

Học Tiếng Hàn Quốc Trên Truyền Hình – Bài Số 95

약속을 못 지켜서 미안해요 (Tôi xin lỗi vì đã không thể giữ lời hứa).


Xem thêm: 

 Học tiếng hàn quốc trên truyền hình  

 Học tiếng hàn quốc qua video 

Lời hội thoại trong video:

안녕하세요? Vũ Thanh Hương 입니다.

Cảm ơn các bạn đã cùng chúng tôi tham gia bài học lần này của chương trình Cùng học tiếng Hàn Quốc”, và đây là 지승현선생님, người hướng dẫn chúng ta qua các bài học.

안녕하세요, 선생님.

안녕하세요.

안녕하세요. 지승현입니다. 만나서 반갑습니다.

Trong bài học lần trước, chúng ta đã học về cách diễn đạt 느라고 못. Cách diễn đạt này được dùng dể giải thích vì sao ta không thể làm một việc gì đó. Bây giờ, chúng ta hãy cùng ôn lại.

선생님, 제가 빌려준 책 다 읽었어요?

아니오, 요즘 일이 많아서 일하느라고 못 읽었어요.

Đúng vậy, khi chúng ta đang bận rộn thì khó mà có thời gian để đọc sách, phải vậy không?

Vâng, đúng vậy.

Và tôi nghĩ rằng việc học cách nói như thế nào khi chúng ta không thể giữ lời hứa là một điều cần thiết. Trong bài học lần này, chúng ta sẽ học cách nói lời xin lỗi. Bây giờ, ta hãy cùng xem đoạn phim.

DRAMA (VTR)

Michael:       죄송합니다.

남자          

Michael:       (숨을 몰아쉬며)늦어서 미안해요일이 늦게 끝나서.

민욱:          아니오괜찮아요나도 조금 전에 왔어요.

Michael:       그런데제가 부탁한  가지고 왔어요?

민욱:       다른 친구가 빌려가서 아직                              려줬어요 질후에 빌려줄게요.

Michael:       그래요.

민욱:         그런데 마이클씨지난 번에는 약속을  지켜서 미안해요.

Michael:      아니에요저도 그날은  바빴어요약속이 연기되어서 저도 다행이었어요.

민욱:         그래요그럼 다행이네요.

DRAMA에 관한 설명

Michael đã đến muộn cuộc hẹn với 민욱 vì công việc của anh kết thúc muộn. Anh đã nói lời xin lỗi 민욱vì đến muộn nhưng 민욱nói không sao vì anh cũng chỉ vừa mới đến.

Bây giờ, chúng ta hãy cùng tìm hiểu đoạn hội thoại. Dường như hai người đã phải hoãn một cuộc hẹn trước đó. 민욱 xin lỗi vì đã không giữ được lời hứa lần trước với Michael nhưng Michael nói không sao vì ngày hôm đó anh cũng đã rất bận. Bây giờ chúng ta hãy cùng kiểm tra các cách diễn đạt trong bài học này.

(OFF)

Chúng ta sẽ học cách nói lời xin lỗi và cách sử dụng từ 그  trước danh từ để nói về một điều đã được đề cập đến trước đó.

Ta hãy cùng bắt đầu với việc làm thế nào để nói câu xin lỗi. Bây giờ, chúng ta sẽ tìm hiểu xem chúng được nói như thế nào qua đoạn phim dưới đây. //////////

Khi Michael va vào một người đi đường, anh đã nói lời xin lỗi như thế nào nhỉ?

죄송합니다.

Anh cũng đã nói lời xin lỗi với 민욱 vì đã trễ hẹn. Câu này trong tiếng Hàn được nói là:

늦어서 미안해요.

Cả hai cách diễn đạt này đều để nói rằng một người nào đó cảm thấy có lỗi vì một điều gì đó. Chúng ta có 2 cách diễn đạt khác nhau, đó là 죄송합니다 và 미안해요. Chúng được dùng trong những trường hợp khác nhau. 선생님, sự khác biệt giữa hai cách diễn đạt này là gì?

Vâng, để tôi giải thích cho các bạn. 미안해요 được dùng trong trường hợp không trang trọng và được dùng cho những người thân quen, còn 죄송합니다 được dùng cho những người mà chúng ta không quen hoặc khi chúng ta đang ở trong bối cảnh trang trọng. Cũng như vậy, 미안합니다 ở mức độ nằm giữa 미안해요 và 죄송합니다.

Như chúng tôi đã từng đề cập trước đây, trong tiếng Hàn, chúng ta có nhiều cách diễn đạt khác nhau với cùng một ý nghĩa và chúng được sử dụng khác nhau tuỳ theo từng hoàn cảnh. Vì vậy, chúng ta có 미안해요, 미안합니다 và 죄송합니다. Các bạn hãy nhắc lại theo 선생님.

(2회)

미안해요

미안합니다

죄송합니다

Rất tốt. Nhưng trong trường hợp ta muốn nói về lí do tại sao chúng ta cảm thấy có lỗi thì chúng ta sẽ phải nói như thế nào?

Đó là một câu hỏi rất hay.

(OFF) Trong trường hợp đó, tất cả những gì chúng ta phải làm là thêm 어서 미안해요/ 미안합니다 hoặc 죄송합니다 vào thân động từ để chỉ lí do.

Chà, tôi nghĩ là chúng ta cần phải thực hành một chút về điều này. Ta hãy cùng bắt đầu với cách diễn đạt để nói rằng chúng ta xin lỗi vì đến muộn.

늦어서 미안합니다.

Tôi xin lỗi vì đã không thể giữ lời hứa. Câu này sẽ được nói như thế nào trong tiếng Hàn nhỉ?

약속을 못 지켜서 미안합니다.

Chúng ta hãy cùng thử các cách diễn đạt này một lần nữa với 선생님.

늦어서 미안합니다.

약속을 못 지켜서 미안합니다.

Các bạn thường phản ứng như thế nào khi có một ai đó nói lời xin lỗi với bạn? Đôi khi, có thể chúng ta sẽ cảm thấy không được vui lắm trong những trường hợp này nhưng tôi nghĩ rằng tha thứ và quên đi mọi chuyện bao giờ cũng tốt hơn.

Chúng ta vẫn thường nói “không sao”. Câu này sẽ được nói như thế nào trong tiếng Hàn?

괜찮아요.

Clip

Khi Michael hỏi 민욱 là anh có mang quyển sách Michael đã hỏi mượn trước đó hay không, 민욱 nói rằng một người khác đã mượn nó, vì vậy anh không thể mang quyển sách đó đến được. Anh đã nói câu này như thế nào nhỉ?

그책 다른 친구가 빌려가서 아직 안 돌려줬어요.

Trong các cách diễn đạt 그책 và 그날, chúng ta đều thấy có từ 그 đứng trước danh từ để ám chỉ hoặc chỉ định một điều gì đó cụ thể.

Đúng vậy. Chúng ta đã từng học cách làm thế nào để sử dụng các từ 이, 저, và 그 nhằm ám chỉ danh từ, phải vậy không? 이, 저, 그 lần lượt có nghĩa là đây, kia và đó.

Vậy từ 그 được đặt trước danh từ là để ám chỉ một điều đã được đề cặp đến trước đó. Ta hãy cùng luyện tập bằng cách gắn từ 그 với một vài danh từ. Bây giờ, mời các bạn nhắc lại những từ này theo 선생님.

어제 친구를 만났어요. 그 친구는 대학원에 다녀요.

(hôm qua gặp bạn. Người bạn đó đang học cao học)

지난 주말에 산에 갔어요. 그런데 그날 비가 많이 왔어요.

(tuần trước đã đi leo núi. Nhưng ngày hôm đó trười đã mưa rất nhiều)

BRIDGE

덤으로 배우는말

Bây giờ là lúc học một vài cách diễn đạt khác. 민욱 nói rằng anh không thể mang quyển sách mà Michael muốn mượn theo vì một người khác đã mượn nó. Từ mượn là 빌려가다. 민욱 còn nói rằng anh xin lỗi vì đã không thể giữ lời hứa lần trước. Anh đã nói câu này như thế nào nhỉ?

지난 번에는 약속을 못 지켜서 미안해요.

약속을 지키다 nghĩa là giữ lời hứa. Michael nói thật may là cuộc hẹn đó đã được hoãn lại vì anh cũng đã rất bận vào ngày hôm đó. Anh đã nói câu này như thế nào nhỉ?

약속이 연기 되어서 저도 다행이었어요.

약속이 연기되다 có nghĩa là cuộc hẹn bị hoãn và 다행이다 nghĩa là may mắn. Mời các bạn hãy thử các cách diễn đạt này.

약속이 연기 되어서 저도 다행이었어요.

Đã đến lúc tổng kết lại những gì đã học trong bài học này. Ta hãy cùng xem lại từng cách diễn đạt theo đoạn phim. //////

Bây giờ là cơ hội để các bạn có thể ghi nhớ các cách diễn đạt bằng cách xem lại đoạn phim một lần nữa. ///////////

BRIDGE

한글과 발음 연습

Bây giờ lại là một phần nữa trong bài học của chúng ta, phần tìm hiểu về cách phát âm chính xác trong tiếng Hàn. Chúng ta sẽ học cách phát âm âm đầu tiên của các tiếp tố 기역, 디귿, 지읒 khi chúng được đi sau 받침 ㄴ.

Các bạn hãy chú ý lắng nghe.

안다 [안따]

신다 [신따]

Các bạn hãy chú ý, chúng ta phát âm chữ 다 một cách riêng biệt so với từ 안 và 신. Ta hãy cùng nghe 선생님 giải thích về quy tắc được áp dụng ở đây.

Cô có thể giải thích cho chúng tôi được không?

(OFF) Khi 받침 ㄴ được đi sau bởi một tiếp tố bắt đầu bằng ㄱ, ㄷ, ㅈ, các âm này sẽ được chuyển thành những âm mạnh ㄲ, ㄸ, ㅉ. Ví dụ, đông từ 안다 khi được đi sau bởi tiếp tố 고 hoặc 지, phát âm của những chữ này sẽ thành 안꼬 và 안찌.

Vậy à?

(OFF) Vâng, quy tắc này được áp dụng giống như vậy cho cả 받침 đôi ㄵ.

앉다 được đọc là 안따

앉고 được đọc là 안꼬

앉지 được đọc là 안찌

복습과 CLOSING

Chúng ta sẽ phải dừng bài học ở đây thôi. Hẹn gặp lại các bạn lần sau.

안녕히계세요.


0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x