05/10/2022

Học Tiếng Hàn Quốc Trên Truyền Hình – Bài Số 99

넥타이가 이것밖에 없는데요 (Tôi chẳng còn cái cà vạt nào ngoài cái này cả).


Xem thêm: 

 Học tiếng hàn quốc trên truyền hình  

 Học tiếng hàn quốc qua video 

Lời hội thoại trong video:

안녕하세요? Vũ Thanh Hương 입니다.

Các bạn lại cùng chúng tôi tham gia vào chương trình “Cùng học tiếng Hàn Quốc”, nơi chúng ta có thể học được những cách diễn đạt hữu ích trong tiếng Hàn. 지승현 선생님 cũng có mặt ở đây để giúp đỡ chúng ta.

안녕하세요, 선생님.

안녕하세요. 지승현입니다.

Trong bài học trước, chúng ta đã học cách gắn 어야겠다vào các thân động từ để diễn đạt câu sẽ phải làm một điều gì đó. Ta hãy cùng xem qua lại bài học lần trước.

선생님, 내일 모임에 뭐 입고 갈 거예요?

이 옷(치마) 입고 갈 게예요. 왜요?

모임에 끝나고 볼링을 치러 갈 거예요.

그래요? 그럼 바지 입고 가야겠네요.

Tiếp tục bài học lần trước, chúng ta sẽ học thêm một vài cách diễn đạt có liên quan đến việc mặc quần áo và chúng ta cũng sẽ học cách nói là có quá ít thứ gì đó. Bây giờ, ta hãy cùng xem đoạn phim.

DRAMA (VTR)

(마이클의 방)

마이클  이 넥타이 어때요? 이 양복에 어울려요?

민욱    아니오, 안 어울려요. 다른 넥타이를 매 보세요.

마이클  넥타이가 이것밖에 없는데요.

민욱    (잠시 생각하다가) 양복 벗고 티셔츠하고 청바지 입고 가는 게 어때요?

        그게 더 어울릴 것 같아요.

마이클  그래야겠어요.

민욱    그런데 마이클 씨, 요즘 미팅 너무 자주 하는 것 아니에요?

마이클  아니에요, 아직 일곱 번밖에 안 했어요.

DRAMA에 관한 설명

Từ đoạn hội thoại, chúng ta có thể hiểu là Michael đang chuẩn bị đi đến một cuộc hẹn. Anh mặc một bộ complê, đeo cà vạt và hỏi 민욱 là nó có hợp với anh không.

Đó là chiếc cà vạt duy nhất của Michael nhưng 민욱 có vẻ không thích nó lắm và anh hỏi Michael là anh có nghĩ đến việc mặc áo phông với quần bò hay không.

Dù sao, dạo này Michael cũng có vẻ bận rộn. Có vẻ như là gần đây anh đã có 7 cuộc hẹn

Chà, bây giờ chúng ta hãy cùng xem xét cách diễn đạt chính chúng ta sẽ học trong bài học lần này.

(OFF) Chúng ta sẽ học các từ dùng để nói về việc mặc và cởi quần áo, và chúng ta cũng sẽ học cách làm thế nào để sử dụng cách diễn đạt 밖에 안/못/ và 없다 để nói rằng số lượng đồ vật mà ta có là rất ít

Ta hãy cùng bắt đầu với cách diễn đạt về việc mặc và cởi quần áo. Các bạn hãy nhắc lại theo 선생님.

(2회식)

모자를 쓰다  đội mũ

안경을 쓰다  đeo kính

넥타이를 매다đeo cà vạt

옷을 벗다    cởi áo

양말을 벗다  cởi tất

안경을 벗다.  bỏ kính ra

Chúng ta đã học các động từ 입다 và 신다 trong bài học lần trước. Nhưng lần này, chúng ta sẽ học kĩ hơn một chút.

trong tiếng Hàn, chúng ta phải sử dụng các động từ khác nhau cho những thứ khác nhau chúng ta mặc.

Đối với 모자 và 안경, chúng ta dùng động từ 쓰다, trong khi đối với 넥타이, chúng ta dùng 매다. 쓰다 và 매다 trong tiếng Anh chỉ đơn giản là wear, phải vậy không các bạn.

Đúng vậy. Chúng tôi đã đề cập đến từ này trong bài học lần trước, nhưng chúng ta có các động từ riêng dành cho các danh từ khác nhau, vì vậy nên tốt nhất là các bạn nên nhớ những từ này. Thật may mắn là chúng ta chỉ có một từ được dùng để chỉ việc cởi những thứ này, và từ đó là 벗다.

Bây giờ, chúng ta hãy cùng chuyển sự lưu ý đến các cách diễn đạt 밖에 안/못/ và 없다, cách diễn đạt chúng ta có thể dùng để chỉ ra rằng có rất ít thứ gì đó.

Ta hãy cùng tìm hiểu xem các cách diễn đạt này được sử dụng như thế nào trong đoạn phim.//////

민욱 nói với Michael hãy thử chiếc cà vạt khác và Michael nói rằng đó là chiếc cà vạt duy nhất anh có. Anh đã nói câu này như thế nào?

넥타이가 이것밖에 없는데요.

민욱 cũng hỏi Michael là liệu có phải anh hẹn hò quá nhiều hay không, và để trả lời câu hỏi này, Michael nói rằng anh mới chỉ hẹn có 7 lần. Câu trả lời của anh trong tiếng Hàn là gì nhỉ?

아직 일곱 번밖에 안 했어요.

Cả 이것밖에 없는데요 và 일곱번밖에 안 했어요 đều chứa cụm từ 밖에. 선생님, khi nào chúng ta sử dụng cách diễn đạt 밖에?

밖에 đứng sau các danh từ để chỉ ra rằng có một số lượng rất ít của thứ gì đó. Nhưng có một điểu chúng ta cần cẩn thận. 밖에 luôn luôn phải đi cùng 안, 못 hoặc 없다, là những từ chỉ sự phủ định.

Vậy thì các cách diễn đạt mà chúng ta phải nhớ là 밖에 없다 밖에 안 했다 và  밖에 못 하다, phải vậy không ạ?

Đúng vậy. Chúng tương đương với các ý nghĩa là chỉ có một cái gì đó, một ai đó chỉ làm một việc gì, hoặc một ai đó chỉ có thể làm một việc gì đó.

Tôi mới chỉ đến Seoul một lần. Ta hãy cùng thử nói câu này trong tiếng Hàn.

서울에 한 번밖에 안 가 봤어요. (2회)

BRIDGE

덤으로 배우는말

Đã đến lúc chúng ta học một vài nói khác trong tiếng Hàn.

민욱 gợi ý Michael nên cởi bộ complê và mặc một chiếc áo phông và quần bò cho lần hẹn này. Anh đã nói câu này như thế nào?

양복 벗고 티셔츠하고 청바지 입고 가는 게 어때요?

티셔츠 dĩ nhiên là áo phông, và 청바지là quần bò. Bây giờ, chúng ta sẽ luyện tập thêm.

양복 벗고 티셔츠하고 청바지 입고 가는 게 어때요? (2회)

Michael đã nghe theo lời gợi ý này và nói anh sẽ nghe theo 민욱. Anh đã sử dụng cách diễn đạt 그래야겠어요. Các bạn hãy thử cách nói này.

그래야겠어요. (2회)

Chà, đã đến lúc xem lại những gì chúng ta đã học từ đầu buổi cho đến giờ. Ta hãy cùng xem xét kĩ từng cách diễn đạt theo đoạn phim. (Câu này trong kịch bản tiếng Anh là của cô 지승현 nói nhưng em nghĩ là của 안착히 thì đúng hơn.)

BRIDGE

Chúng ta sẽ học một vài cách phát âm tiếng Hàn chính xác trong phần này. Trong bài học này, chúng ta sẽ học cách phát âm các danh từ ghép, các từ có danh từ gắn với danh từ.

이젤판의 “아침밥” 가리키며

Như các bạn có thể thấy, từ buổi sáng 아침 đã được gắn với từ cơm là 밥.

Khi hai từ này đứng riêng rẽ, chúng ta sẽ phát âm chúng là 아침 và 밥, nhưng khi chúng đứng cùng nhau, cách phát âm sẽ được thay đổi.

Ta hãy cùng lắng nghe cách phát âm chính xác của 선생님.

아침빱 (3회)

Các bạn có chú ý thấy sự khác biệt trong cách phát âm không? 선생님 sẽ nói cho chúng ta biết nó khác biệt như thế nào.

Đối với các danh từ ghép, các từ có danh từ kết hợp với danh từ, điều quan trọng là danh từ đầu tiên kết thúc bằng loại 받침gì.

Khi 받침 của danh từ đầu tiên kết thúc bằng 니은, 리을, 미음, hoặc 이응 và được tiếp sau bởi một danh từ khác bắt đầu bằng các phụ âm 기역, 디귿, 비읍, 시옷 hoặc 지읒, các âm này sẽ được chuyển thành các âm mạnh ㄲ, ㄸ, ㅃ, ㅆ, ㅉ.

CG “아침+밥 = 아침빱/ 길+가 = 길까”

(OFF) Ví dụ, 아침 và 밥 khi được éôi với nhau trở thành 아침밥 [아침빱], và những từ 길 và 가 được nối với nhau và được phát âm là 길가 [길까].

Cảm ơn sự giải thích của cô. Chúng ta hãy cùng luyện tập thêm cùng với 선생님.

아침밥(2회) cơm sáng (bữa sang)

길가        vệ đường

산새        chim rừng

술잔        chén rượu

보름달      trăng rằm

복습과 CLOSING

Đã đến lúc kết thúc bài học lần này của chương trình Cùng học tiếng Hàn Quốc.

Trong bài học này, chúng ta đã học một vài từ diễn đạt việc mặc và cởi quần áo. Chúng ta cũng đã học cách gắn 밖에 안/ 밖에 못/ và 밖에 없다 vào sau danh từ để chỉ ra rằng có rất ít cái gì đó. Ta hãy cùng ôn tập nhanh lại trước khi chia tay.

지 선생님은 바지를 자주 입는 것 같아요.

네, 저는 바지 입는 걸 좋아해요. 그래서 치마는 몇 개밖에 없어요.

Chúng ta sẽ phải dừng lại ở đây thôi. Hẹn gặp lại các bạn lần sau. 안녕히 계세요.

안녕히 계세요.


0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x