Cách nói ai đang làm gì đó trong Tiếng Hàn (Bài 69)

Cách nói ai đang làm gì đó trong Tiếng Hàn
(Bài 69) – 지금 주무세요


Nội dung bài học

안녕하세요? Vũ Thanh Hương 입니다.

Rất vui mừng được gặp lại các bạn trong buổi học hôm nay. Và như thường lệ, cùng hướng dẫn với tôi là cô 지승현

안녕하세요? 지 선생님

안녕하세요. 지승현입니다. 또 만나서 반갑습니다.

Trong bài học trước, chúng ta đã học các mẫu câu bày tỏ lòng kính trọng khi nói về 1người thứ 3. Mời các bạn cùng ôn tập lại.

선생님, 아버지께서 무슨 일을 하세요?

대학교에서 가르치세요.

아버지께서 뭘 가르치세요?

역사를 가르치세요.

Có nghĩa là khi chúng ta muốn bày tỏ lòng kính trọng với ai đó thì chúng ta có thể thêm 세요 hoặc 셨어요vào thân động từ, nhưng đối với một số từ nhất định chúng ta phải chuyển nó sang dạng kính trọng. Đó là nội dung bài học hôm nay của chúng ta.

VTR

nhạc

Michael đến thăm nhà 민욱, Anh ấy hỏi 민욱 có phải anh ấy ở nhà một mình không và 민욱 trả lời là bà anh ấy cũng ở nhà. Bà anh ấy vừa ăn trưa xong và đang ngủ trưa. Bố mẹ 민욱 thì hình như đang đi dạo.

Mời các bạn đến với phần học trong bài.

Chúng ta sẽ đến với những mẫu câu bày tỏ lòng kính trọng.

Nhưng trước khi vào bài, mời các bạn học một số từ vựng.

Mời các bạn đọc theo cô 지승현

있다 계시다 (2회씩)

들다 드시다

먹다 잡수시다

자다 주무시다

Mời các bạn xem cách vận dụng những từ mới vừa học trong những đoạn hội thoại hàng ngày qua đoạn phim sau.

혼자 있어요? / 아니오, 할머니께서 계세요.

(2회 반복) 장면 편집

Khi Michael hỏi 민욱 là có phải anh ấy ở nhà 1 mình không, câu trả lời là còn có bà anh ấy cũng ở nhà.

Câu này trong tiếng Hàn phải nói thế nào thưa cô 지승현

할머니께서 계세요

Trong những bài trước, chúng ta đã học được từ để chỉ sự tồn tại là 있다

Chúng ta sẽ cùng ôn tập lại.

선생님, 동생이 어디에 있어요?

집에 있어요

Các bạn đã nhớ lại chưa. Nhưng đối với những người lớn tuổi hơn chúng ta thì chúng ta không được phép dùng 있다, thay vào đó chúng ta sẽ dùng ở mức độ cao hơn là 계시다

Trong câu 할머니께서 계세요 mạo từ đứng sau chủ ngữ thay dùng để bày tỏ và thay thế cho 있어요, chúng ta sử dụng 계세요 để bày tỏ sự kính trọng đối với bà của 민욱

선생님, 할머니께서 어디에 계세요?

지금 집에 계세요

할아버지도 계세요?

아니오, 안 계세요

Tôi sẽ phân tích câu này cho các bạn.

Ngược với động từ nguyên thể 있다? là 없다 nhưng ngược với 계시다 thì chỉ đơn giản là 안 계시다 Các bạn hãy nhớ điều này.

어디에 계세요?/ 점심 드시고 방에서 주무세요.

장면 편집. (2번 반복)

Chúng ta sẽ tiếp cận hơn với vấn đề này.

Thưa cô 지승현, khi Michael hỏi 민욱 là bà anh ấy đâu, anh ấy đã trả lời thế nào vậy?

점심 드시고 방에서 주무세요

Trong mẫu câu này có hai động từ thể hiện sự kính trọng, đối với từ 먹다, dạng cao hơn tôi e là không phải:먹으시다. Một từ tương đương với 먹다 là từ 들다 và đối với dạng kính trọng, chúng ta sử dụng 들다 đi cùng với 드시다.

Một điều nữa là 드시다 và 잡수시다 có thể hoán vị cho nhau tuy nhiên giữa hai từ này vẫn có điểm khác biệt.

드시다 sử dụng cho cả việc ăn 먹다 và uống 마시다, còn 잡수시다 thì chỉ dùng để đề cập đến việc ăn mà thôi.

Mời các bạn cùng luyện tập với chúng tôi.

점심 드셨어요?

네, 점심 먹었어요

커피도 드셨어요?

네, 커피도 마셨어요

Ở đây, từ 점심 lại không đề cập về thời gian trong ngày như bài trước chúng ta đã học mà dùng để nói về ăn trưa.

Còn một điều nữa, đó là 주무시다 là dạng kính trọng hơn của 자다 có nghĩa là ngủ.

Và dạng kính trọng của 자다 không phải là 자시다 mà là 주무시다.

Bây giờ chúng ta sẽ luyện tập về cách đặt câu hỏi và trả lời bày tỏ ý kính trọng.

어제 저녁에 어디에 계셨어요?

집에 있었어요

점심에 뭘 잡수셨어요?

비빔밥을 먹었어요

안착희 씨는 뭘 드셨어요?

저는 냉면을 먹었어요

몇 시에 주무세요?

보통 11시에 자요

BRIDGE

전체 타이틀 데모 브릿지

덤으로 배우는 말

Bây giờ mời các bạn học thêm một số mẫu câu mới nữa. Trong bài có một số từ mới mà chúng ta chưa học bao giờ.

민욱 đã nói gì khi Michael hỏi anh ấy là bố mẹ anh ấy có nhà không.

산책하러 밖에 나가셨어요

산책하다 có nghĩa là đi dạo và 밖 là ngoài trời. Vậy câu này có nghĩa là bố mẹ anh ấy đang đi dạo. Mời các bạn lắng nghe và đọc theo cô 지승현

산책하러 밖에 나가셨어요. (2회)

Đã đến lúc chúng ta ôn tập lại toàn bộ bài học hôm nay. Mời các bạn theo dõi.

드라마 따라하기

Mời các bạn xem lại toàn bộ đoạn phim một lần nữa.

드라마 따라하기

BRIDGE 한글과 발음

한글과 발음 연습

Phần tiếp theo của bài chúng ta sẽ học thêm về cách phát âm trong tiếng Hàn Quốc.

Trong bài học này, chúng ta sẽ tiếp cận hơn với 히읗 đứng là pát chim trong từ. Một từ bắt đầu bằng một phụ âm theo sau một từ có 히읗 là pát chim

Các bạn hãy lắng nghe cách đọc của cô 지승현

좋고[조코],좋다[조타],좋지[조치] (2회)

Các bạn hãy chú ý là khi phụ âm theo sau pat chim 히읗 thì cách đọc sẽ thay đổi.

Ví dụ như khi kết hợp 히읗 và 기역 thì chúng ta sẽ đọc키읔, khi nó đi cùng với 디귿 thì cách đọc sẽ trở thành 티읕, và khi nó kết hợp với 지읒 thì cách đọc nó sẽ là 치읒

Mời các bạn học các từ trên với cô 지승현

좋고[조코],좋다[조타],좋지[조치](2회)

복습과 CLOSING

Đã đến lúc chúng ta chuẩn bị nói lời chia tay với buổi học hôm nay. Trong bài này, chúng ta đã học được rất nhiều câu bày tỏ sự kính trọng.

Mời các bạn cùng ôn tập lại.

선생님, 오늘 뭘 잡수셨어요?

불고기를 먹었어요

차도 드셨어요?

아니오, 안 마셨어요

Bài học của chúng ta đến đây là kết thúc, hẹn gặp lại các bạn lần sau.

안녕히 계세요

지승현 계세요.


Bài học liên quan


Mẫu câu hỏi ai đó làm ở đó phải không? Mẫu câu hỏi ai đó làm ở đó phải không?

(Bài 68) – 아버지께서 회사에 다니세요


Hỏi tuổi người khác bằng Tiếng Hàn Hỏi tuổi người khác bằng Tiếng Hàn

(Bài 70) – 할머니 연세가 어떻게 되세요?


Xem thêm cùng chuyên mục


Học Tiếng Hàn Quốc trên truyền hình Học Tiếng Hàn Quốc trên truyền hình

(Toàn bộ 130 bài học)


Học Tiếng HànHọc Tiếng Hàn


Tài liệu Tiếng HànTài liệu Tiếng Hàn


Xem danh sách phát trên Youtube: 130 bài học Tiếng Hàn trên truyền hình


0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x