05/10/2022

Học Tiếng Hàn Quốc Trên Truyền Hình – Bài Số 119

쉽게 찾을 수 있었어요 (Tôi đã có thể dễ dàng tìm được).


Xem thêm: 

 Học tiếng hàn quốc trên truyền hình  

 Học tiếng hàn quốc qua video 

Lời hội thoại trong video:

안녕하세요? Vũ Thanh Hương 입니다. 다시 만나서 반갑습니다.

Cảm ơn các bạn đã cùng chúng tôi đến với chương trình “Cùng học tiếng Hàn Quốc”. 지승현선생님 cũng ở đây để hướng dẫn chúng ta qua các bài học.

안녕하세요, 지 선생님.

안녕하세요. 지승현입니다. 다시 만나서 반가워요.

Trong bài học lần trước, chúng ta đã học cách làm thế nào để diễn tả  một hành động bị ngừng lại khi hành động khác xảy ra. Bây giờ chúng ta sẽ cùng ôn nhanh lại.

지 선생님, 제가 부탁한 일 다 하셨어요?

아니오, 아까 하다가 친구가 와서 못했어요.

Cô có nghĩ là cô sẽ có thể hoàn thành sớm được không?

Vâng, tôi nghĩ là vậy.

Chà, lần này, chúng ta sẽ học cách làm thế nào để nói là liệu chúng ta có thể làm được một việc gì đó hay không. Nếu các bạn nhớ lại bài học lần trước thì trong bài học này, Michael đã tìm đường đến cung điện Kyungbok. Chúng ta sẽ xem là anh ấy có thực sự tìm thấy đường hay không.

Bây giờ mời các bạn xem đoạn phim.

DRAMA

DRAMA에 관한 설명

Khi Michael đến cung điện Kyungbok, anh thấy 민욱 đã ở đó đợi anh.

민욱 hỏi Michael là anh có dễ dàng tìm thấy nơi cần đến hay không và Michael nói rằng anh đã hỏi một vài người về đường đi đến đây. Anh nói đường hơi xa nhưng anh đã có thể tìm thấy nơi cần đến mà không gặp khó khăn gì lớn. Khi nghe Michael nói vậy, 민욱 nói rằng từ giờ trở đi Michael sẽ có thể tìm thấy đường đi và Michael nói rằng anh cũng hi vọng như vậy.

Bây giờ, chúng ta hãy cùng kiểm tra các cách diễn đạt chính trong bài học này.

(OFF) Chúng ta sẽ học cách nói để diễn đạt liệu mình có thể hoặc không thể làm một việc gì đó hay không.

Đó là thân động từ được đi sau bởi –(으)ㄹ 수 있다/없다.

Bây giờ, chúng ta hãy cùng bắt đầu với một vài cụm từ đơn giản. Mời các bạn đọc theo 선생님.

방학에 여행하다

불고기를 만들다

사전에서 단어를 찾다

일본어 책을 읽다

민욱 hỏi Michael là anh có dễ dàng tìm thấy nơi cần đến hay không. Anh đã nói câu này như thế nào trong tiếng Hàn?

여기 쉽게 찾을 수 있었어요?

Để đáp lại Michael nói rằng mặc dù đường đi hơi xa nhưng anh đã có thể tìm đến nơi đó mà không gặp khó khăn gì. Bây giờ ta hãy cùng thử nói câu này trong tiếng Hàn.

거리는 조금 멀었지만 어렵지 않게 올 수 있었어요.

민욱 đã nói gì khi nghe Michael nói câu này?

미이클 씨는 앞으로 어디든지 잘 찾을 수 있을 것 같아요.

Tất cả ba câu mà chúng ta vừa xem đều có chứa cụm từ –(으)ㄹ 수 있다. Cụm từ này có nghĩa là chúng ta có thể làm một việc gì đó. Ta hãy cùng đề nghị 선생님 giải thích kĩ hơn về cụm từ này.

Cách diễn đạt –(으)ㄹ 수 있다 được dùng để nói rằng một người nào có thể làm một việc gì đó, và cũng chỉ ra khả năng của một điều gì đó. Tất cả những gì chúng ta phải làm là gắn cụm từ –(으)ㄹ 수 있다 vào thân động từ.

Và khi bạn muốn chỉ ra rằng bạn không thể làm một việc gì đó, chúng ta sử dụng –(으)ㄹ 수 없다

Nói cách khác, đây là một cách diễn đạt hữu ích mà chúng ta nên ghi nhớ.

Nào, bây giờ chúng ta hãy cùng luyện cách đặt thân động từ và cách diễn đạt –(으)ㄹ 수 있다 cùng nhau.

(OFF) Khi thân động từ kết thúc bằng một nguyên âm, chúng ta gắn –ㄹ 수 있다/없다, và khi thân động từ kết thúc bằng một phụ âm, ngoại trừ ㄹ thì chúng ta thêm –을 수 있다/없다. Khi thân động từ được kết thúc bằng 받침 ㄹ, chúng ta lược bỏ ㄹ và thêm vào đằng sau thân động từ –ㄹ 수 있다/없다. Ta hãy cùng thử một vài ví dụ. Mời các bạn đọc theo 선생님.

방학에 여행하다             방학에 여행할 수 있다

불고기를 만들다             불고기를 만들 수 없다

사정에서 단어를 찾다        사정에서 단어를 찾을 수 있다

일본어 책을 읽다            일본어 책을 읽을 수 없다

BRIDGE

덤으로 배우는 말

Đã đến lúc học một vài cách diễn đạt khác. Khi Michael hỏi 민욱 là anh đã đến lâu chưa, 민욱 trả lời là chưa lâu lắm. Ta hãy cùng thử nói câu này trong tiếng Hàn.

도착한 지 얼마 안 돼요.

도착한 지 얼마 안 되다 có nghĩa là chưa lâu lắm kể từ khi một người nào đó đến hoặc người nào đó mới chỉ vừa đến trước đó một lát. Michael nói rằng anh đã hỏi đường từ một vài người đi đường. Từ dùng để chỉ người đi đường là 지나가는 사람들. Và Michael còn nói gì khác nữa?

거리는 조금 멀었지만 어렵지 않게 올 수 있었어요.

Từ 거리 có hai nghĩa. Một là để chỉ khoảng cách và nghĩa thứ hai là phố. Và ở đây, dĩ nhiên là nó mang nghĩa thứ nhất.

Cuối cùng, các bạn có nhớ 민욱 đã nói gì không?

마이클 씨는 앞으로 어디든지 잘 찾아갈 수 있을 것 같아요.

Từ 앞으로 có nghĩa là ‘sau này’ hoặc ‘trong tương lai’, và 어디든지 có nghĩa là ‘bất kì đâu’. Có vẻ như kĩ năng tiếng Hàn của Michael đang tốt dần lên.

Đã đến lúc tổng kết lại những gì chúng ta đã học tính đến thời điểm này rồi. Chúng ta sẽ xem lại từng cách diễn đạt một theo đoạn phim./////////

Bây giờ đoạn phim sẽ được phát lại. Lần này các bạn hãy ghi nhớ các cách diễn đạt trong bài học này nhé.

Clip

Bridge

한글과 발음 연습

Bây giờ, chúng ta sẽ chuyển sự tập trung của mình sang một vài cách phát âm chính xác trong tiếng Hàn.

Lần này, chúng ta sẽ tập trung vào 받침 ㅎ. Chúng ta hãy cùng lắng nghe lời giải thích của 선생님.

Khi âm 받침 ㅎ được đi sau bởi một nguyên âm, âm ㅎ trở thành âm câm, đồng thời nguyên âm đi đằng sau được phát âm như nó vẫn vậy. Khi 받침 ㅎ được đi sau bởi các phụ âm ㄱ, ㄷ, ㅂ, chúng được phát âm thành các âm bật căng [ㅋ, ㅌ, ㅍ].

(OFF) Ví dụ, từ 좋은 bao gồm từ 좋 được đi sau bởi tiểu từ 은 và được đọc là 조은. Trong từ 이렇게, từ 이렇 được đi sau bởi ㄱ và được đọc là 이러케

복습과 CLOSING

Đã đến lúc nói lời tạm biệt với bài học lần này của chương trình Cùng học tiếng Hàn Quốc. Trong bài học lần này, chúng ta đã học cách nói là liệu một ai đó có thể làm được việc gì đó hay không. Bây giờ, ta hãy cùng ôn nhanh lại trước khi chia tay.

지 선생님, 오늘 우체국에 가세요?

네, 이따가 갈 거예요. 왜요?

제가 오늘 바빠서 우체국에 못 갈 것 같아요.

제 편지 좀 부쳐 줄 수 있어요?

좋아요. 편지 주세요.

고맙습니다.

Chúng ta sẽ phải kết thúc bài học ở đây thôi. Nhưng chúng ta sẽ trở lại với những bài học hữu ích khác trong lần sau. Hẹn gặp lại các bạn khi đó. 안녕히 계세요.

안녕히 계세요.


0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x